Tiêu chuẩn về thiết kế nội thất, tín hiệu thang máy cho người khuyết tật

  • 0
Thứ tư, 23/9/2026 | 8:14
TCTM – Mỗi chi tiết thiết kế trong cabin đều ảnh hưởng đến khả năng sử dụng thang máy của người khuyết tật. EN 81-70 đưa ra những yêu cầu cụ thể nhằm giúp hành khách tiếp cận, thao tác và nhận biết thông tin thuận tiện hơn.

Dựa trên các yêu cầu của EN 81-70, Tạp chí Thang máy thực hiện chuỗi bài giới thiệu những thông số cơ bản trong thiết kế thang máy phục vụ người khuyết tật. Nội dung được chia thành hai bài:

Bài 1: Kích thước thang máy cho người khuyết tật – giới thiệu các loại cabin, chiều rộng cửa và phạm vi sử dụng tương ứng. Có đối chiếu với Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

Bài 2: Tiêu chuẩn về thiết kế nội thất, thiết bị điều khiển và tín hiệu thang máy cho người khuyết tật. – Có đối chiếu với Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

Một số thay đổi chính trong thiết kế nội thất, thiết bị điều khiển từ phiên bản EN 81-70:2003 (tương đương với TCVN 6396-70:2003) đến phiên bản EN 81-70:2021 +A1:2022

- Khả năng nhận biết: Độ tương phản độ chói giữa ký hiệu, phần tác động của nút bấm, tấm mặt bảng điều khiển và vùng xung quanh.

- Chiều cao tối thiểu của nút thấp nhất trong cabin: 850 mm, không bao gồm nút đóng cửa và các thiết bị điều khiển bổ sung.

- Chiều cao tối thiểu của nút bấm tại sảnh tầng: 850 mm.

- Đối với thiết bị điều khiển cỡ cực lớn trong cabin: Khoảng cách từ mặt sàn hoàn thiện đến đường tâm của nút cao nhất hiện được giới hạn ở mức tối đa 1.000 mm.

1. Yêu cầu cơ bản về nội thất cabin

1.1 Tay vịn hỗ trợ giữ thăng bằng

Tay vịn phải được bố trí tại vách có bảng điều khiển và ngắt quãng trước bảng để dành khoảng tiếp cận thao tác. Mép trên tay vịn nằm ở độ cao 900 ± 25 mm so với sàn hoàn thiện; khoảng cách giữa tay vịn và vách tối thiểu 35 mm.

Đầu tay vịn phải được bịt kín. Nếu phần đầu nhô ra có nguy cơ va chạm, phải uốn về phía vách.

Cabin loại 4 và 5 cần có tay vịn thứ hai ở vách đối diện hoặc vách sau. Với loại 1, 2 và 3, tay vịn có thể chuyển sang vách đối diện nếu vị trí ban đầu làm hạn chế chiều rộng lối vào.

1.2 Gương hỗ trợ quan sát khi lùi xe lăn

Đối với cabin loại 1, 2 và 3, Tiêu chuẩn EN 81-70:2021+A1:2022 yêu cầu bố trí gương để hành khách dùng xe lăn quan sát phía sau khi lùi ra ngoài.

Nếu lắp gương trong cabin, mép dưới gương nên cách mặt sàn hoàn thiện tối thiểu 300 mm, giúp hành khách sử dụng gương mà không gây nhầm lẫn về không gian;

Bề mặt vách mờ cũng được khuyến nghị nhằm hạn chế phản xạ và chói.

Gương cũng có thể giúp giảm cảm giác sợ không gian kín và tạo cảm giác cabin rộng hơn. Vì vậy, việc bố trí gương được xem là một giải pháp thiết kế phù hợp nhằm nâng cao công năng và sự thoải mái cho hành khách.

kich thuoc thang may cho nguoi khuyet tat

1.3 Vật liệu hoàn thiện, trang trí không gây cản trở, giảm diện tích cabin

Kích thước cabin được đo giữa các vách kết cấu. Lớp hoàn thiện trên mỗi vách, nếu làm giảm kích thước tối thiểu được quy định, không được dày quá 15 mm.

Không được phép gắn thêm bất kỳ chi tiết nào vào vách cabin ở độ cao dưới 800 mm có thể gây cản trở việc di chuyển và xoay trở của hành khách sử dụng xe lăn hoặc hành khách sử dụng các thiết bị hỗ trợ đi lại khác.

Sàn cabin phải là loại chống trơn trượt.

kich thuoc thang may cho nguoi khuyet tat

1.3 Ghế gập bổ sung

Ghế gập trong cabin không phải là trang bị bắt buộc. Tuy nhiên, khi được lắp đặt, ghế phải đáp ứng các thông số sau:

- Chiều cao mặt ghế so với sàn hoàn thiện: 500 ± 25 mm;

- Chiều sâu: 300 - 400 mm;

- Chiều rộng: 400 - 500 mm;

- Khả năng chịu tải tối thiểu: 120 kg.

Các kích thước này nhằm bảo đảm an toàn, thuận tiện khi sử dụng và hạn chế ảnh hưởng đến không gian sàn dành cho những hành khách khác.

kich thuoc thang may cho nguoi khuyet tat

2. Yêu cầu về bố trí bảng điều khiển và tín hiệu

2.1 Yêu cầu về bố trí bảng điều khiến

- Vị trí bảng điều khiển tại sảnh tầng (LOP)

Nút gọi thang LOP ở độ cao 850 - 1.100 mm so với sàn của sảnh thang máy. Khoảng cách theo phương ngang từ đường tâm nút bấm gọi thang đến góc của bất kỳ vách liền kề nào phải tối thiểu là 500 mm (ưu tiên 700 mm).

Với bảng điều khiển bên trong cabin COP, nút thấp nhất ở độ cao tối thiểu 850 mm, nút cao nhất không quá 1.200 mm, ưu tiên không quá 1.100 mm.

kich thuoc thang may cho nguoi khuyet tat

- Vị trí bảng điều khiển cabin (COP)

Với cửa mở từ tâm, bảng điều khiển cabin được bố trí ở phía bên phải. Với cửa mở về một phía, bảng điều khiển được bố trí bên phía cột cửa đóng lại.

Nếu chiều rộng cabin lớn hơn 1.600 mm, phải bố trí bảng điều khiển trên cả hai vách bên.

Nếu chiều rộng cabin lớn hơn 1.600 mm và có cửa cabin trên hai vách kề nhau, phải bố trí bảng điều khiển trên mỗi vách không có cửa.

Trong mọi trường hợp, khoảng cách theo phương ngang từ bất kỳ nút nào trên bảng điều khiển cabin đến góc vách liền kề phải đạt tối thiểu 400 mm, nhằm tạo đủ không gian để hành khách tiếp cận và thao tác mà không bị cản trở.

Trong mọi trường hợp, khoảng cách theo phương ngang từ bất kỳ nút nào trên bảng điều khiển cabin đến góc vách liền kề phải đạt tối thiểu 400 mm, nhằm tạo đủ không gian để hành khách tiếp cận và thao tác mà không bị cản trở.

2.2 Yêu cầu về cơ cấu điều khiển

- Yêu cầu nút bấm và độ tương phản

Mỗi nút phải phân biệt được với tấm mặt bảng điều khiển bằng cả thị giác và xúc giác.

Ký hiệu trên nút cần rõ ràng, có độ tương phản độ chói với nền và có thể nhận biết bằng đầu ngón tay. Bản sửa đổi A1:2022 sử dụng độ tương phản Michelson để đánh giá độ tương phản giữa ký hiệu và nền, đồng thời bổ sung yêu cầu về chiếu sáng cho thiết bị điều khiển.

Cụ thể, cần bảo đảm mức chênh lệch giá trị phản xạ ánh sáng tối thiểu 30% giữa:

• Phần tác động của nút bấm và tấm mặt bảng điều khiển;

• Tấm mặt bảng điều khiển và bề mặt vách xung quanh.

Sự tương phản này giúp người có thị lực kém xác định vị trí nút bấm, đọc ký hiệu và thao tác chính xác hơn.

Ký hiệu trên nút cần rõ ràng và có thể nhận biết bằng xúc giác. Khi được nhấn, nút phải tạo phản hồi bằng chuyển động hoặc cảm giác cơ học; việc tiếp nhận lệnh cần được xác nhận bằng tín hiệu nhìn thấy và tín hiệu âm thanh.

Ký hiệu nổi phải đủ rõ để người khiếm thị nhận biết bằng đầu ngón tay. Có thể bổ sung chữ Braille theo ISO 17049 bên cạnh ký hiệu xúc giác, với khoảng cách giữa hai thành phần tối thiểu 5 mm. Chữ Braille là phương tiện hỗ trợ bổ sung, không thay thế ký hiệu nổi trên nút bấm.

Các nút gọi thang máy phải được chế tạo với màu và tông màu tương phản với phần trang trí xung quanh. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng bảng điều khiển tương phản hoặc đường viền tương phản vòng quanh các nút gọi. (thiết bị không tuân thủ ở bên trái, thiết bị tuân thủ ở bên phải)

Các nút gọi thang máy phải được chế tạo với màu và tông màu tương phản với phần trang trí xung quanh. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng bảng điều khiển tương phản hoặc đường viền tương phản vòng quanh các nút gọi. (thiết bị không tuân thủ ở bên trái, thiết bị tuân thủ ở bên phải)

Nút bấm tuân thủ nguyên tắc tiếp cận của EN 81-70 có ký hiệu nổi, chữ Braille và vòng sáng xác nhận lệnh, hỗ trợ người khiếm thị hoặc thị lực kém nhận biết, thao tác.

Nút bấm tuân thủ nguyên tắc tiếp cận của EN 81-70 có ký hiệu nổi, chữ Braille và vòng sáng xác nhận lệnh, hỗ trợ người khiếm thị hoặc thị lực kém nhận biết, thao tác.

- Cơ cấu điều khiển cỡ cực lớn

Bên cạnh kích thước truyền thống, có thể ứng dụng cơ cấu điều khiển cỡ cực lớn để tăng khả năng tiếp cận. Các cơ cấu điều khiển cỡ cực lớn, trong trường hợp đặc biệt, có thể được sử dụng trong thang máy chở người với tải trọng danh nghĩa bằng hoặc lớn hơn 630 kg. Kích thước cụ thể như sau:

Bảng điều khiển cabin thang máy cỡ cực lớn theo Tiêu chuẩn

Bảng điều khiển cabin thang máy cỡ cực lớn theo Tiêu chuẩn

- Cơ cấu điều khiển dạng bàn phím

Ngoài dạng nút bấm cơ học thông thường, có thể sử dụng cơ cấu điều khiển dạng bàn phím. Bàn phím có thể áp dụng để đăng ký cuộc gọi tầng trong cabin hoặc tại tầng dừng. Để được công nhận là bàn phím, khoảng cách giữa các nút phải ở trong khoảng từ 10 mm đến 15 mm. Với các bàn phím nghiêng, khoảng cách này có thể được giảm xuống từ 5 mm đến 15 mm.

Người sử dụng có thể được biết là nút ấn đã hoạt động thông việc nhận biết chuyển động hoặc âm thanh phản hồi. Đăng ký cuộc gọi được xác nhận thông qua tín hiệu nhìn thấy và tín hiệu âm thanh (âm lượng điều chỉnh được từ 35 dB(A) đến 65 dB(A)). Các tín hiệu âm thanh phải được phát ra cho mỗi cuộc gọi riêng lẻ, kể cả khi cuộc gọi đó đã được đăng ký.

kich thuoc thang may cho nguoi khuyet tat

2.3 Màn hiển thị, tín hiệu thông báo

- Bảng hiển thị tại sảnh tầng

Tại tầng dừng, mũi tên báo chiều hoạt động của thang được đặt ở độ cao 1,8 - 2,5 m; chiều cao của mũi tên phải đạt tối thiểu 40 mm.

Mũi tên chỉ hướng phải có góc quan sát tối thiểu 140° trong mặt phẳng ngang và 70° tính từ phương ngang xuống dưới trong mặt phẳng thẳng đứng.

Tín hiệu âm thanh phải phối hợp với việc mũi tên bật sáng. Tín hiệu âm thanh áp dụng phải phân biệt được chiều lên và chiều xuống.

kich thuoc thang may cho nguoi khuyet tat

- Bảng hiển thị trong cabin

Bộ hiển thị vị trí cabin phải được bố trí trong hoặc phía trên bảng điều khiển, với đường tâm ở độ cao 1.600 - 1.800 mm so với sàn hoàn thiện. Chữ số chỉ tầng phải cao 30 - 60 mm. Khi thang dừng, hệ thống thông báo bằng giọng nói phải cho biết tầng dừng.

- Hệ thống thông báo bằng giọng nói

Thang máy hỗ trợ tiếp cận phải có hệ thống thông báo bằng âm thanh trong cabin để cho biết tầng đến, tại sảnh tầng để biết được chiều lên xuống của thang.

Trong điều kiện thông thường, mức âm thanh cần điều chỉnh được trong khoảng 35 - 65 dB(A). Tại môi trường có nhiều tiếng ồn như nhà ga hoặc sân bay, mức âm thanh có thể tăng đến 80 dB(A). Chỉ người có thẩm quyền mới được điều chỉnh mức âm thanh.

- Hệ thống báo động và tín hiệu khẩn cấp

Cơ cấu báo động khẩn cấp phải được trang bị tín hiệu nhìn thấy và tín hiệu âm thanh, tích hợp trong hoặc lắp trên bảng điều khiển bên trong cabin, bao gồm:

+ Đèn tín hiệu màu vàng nhấp nháy kết hợp với việc phát tín hiệu báo động bằng âm thanh để truyền đi báo động khẩn cấp để hiển thị rằng báo động đã được phát;

+ Đèn tín hiệu màu xanh nhấp nháy kết hợp tín hiệu âm thanh bình thường (đường dẫn truyền âm thanh) để hiển thị rằng cuộc gọi/báo động khẩn cấp đã được đăng ký.

Có thể trang bị vòng cảm ứng theo EN 60118-4:2015 để hỗ trợ người sử dụng thiết bị trợ thính tiếp nhận thông báo vị trí cabin và liên lạc qua hệ thống báo động.

Hệ thống vòng cảm ứng được khuyến nghị trang bị cho thang máy sử dụng công cộng, đặc biệt tại các công trình giao thông và cơ sở y tế.

kich thuoc thang may cho nguoi khuyet tat

3. Các trường hợp cần tăng cường khả năng tiếp cận

Tại một số công trình công cộng như nhà ga, cơ sở y tế, viện dưỡng lão và những nơi có nhiều người dùng dễ bị tổn thương, các giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận có thể vượt ra ngoài yêu cầu thông thường của tiêu chuẩn. Một số giải pháp gồm:

- Tăng chiều cao cửa và chiều cao bên trong cabin lên tối thiểu 2.100 mm nhằm tạo cảm giác không gian thoải mái hơn và giúp các thiết bị hỗ trợ có chiều cao lớn di chuyển thuận tiện;

- Đánh dấu rõ cửa kính hoặc bề mặt trong suốt để người có thị lực kém dễ nhận biết, tránh nhầm lẫn;

- Lắp tay vịn trên tất cả các vách không có cửa, tạo điểm tựa cho hành khách ở nhiều vị trí;

- Sử dụng vật liệu mờ, không phản chiếu trên bề mặt vách để hạn chế chói sáng và nhiễu thị giác;

- Sử dụng cabin thang máy quan sát, nếu điều kiện cho phép, để giảm nguy cơ hoảng loạn khi hành khách bị mắc kẹt và duy trì khả năng quan sát hoặc liên lạc với bên ngoài.

Với chủ đầu tư và đơn vị thiết kế, việc lựa chọn thang máy dành cho người khuyết tật cần được xác định từ đầu: loại xe lăn cần phục vụ, nhu cầu có người đi cùng, khả năng quay xe, vận chuyển cáng và hướng ra vào tại các tầng. Những thông tin này là cơ sở để lựa chọn đồng thời kích thước cabin, chiều rộng cửa và các cấu hình phù hợp.

Thiết kế tốt không dừng ở việc đáp ứng các thông số tối thiểu mà cần hướng tới giảm trở ngại và nâng cao khả năng sử dụng cho mọi người. Khi đáp ứng được những nhu cầu đa dạng ấy, thang máy trở thành một phần của môi trường sống dễ tiếp cận và bình đẳng hơn.

Xem thêm
Tư vấn
Thành viên