Sản xuất, buôn bán thang máy giả bị xử lý thế nào?
11:40 10/02/2026
1. Xử lý vi phạm hành chính
Tuỳ theo tính chất, mức độ và phạm vi sản xuất buôn bán hàng giả, mức phạt với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền theo quy định tại khoản 4, điều 4, Nghị định 98/2020/NĐ-CP như sau:
- Buôn bán: Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
- Sản xuất: Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức;
Ngoài ra, đối tượng vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như: Tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm...
2. Xử lý vi phạm hình sự
Trong trường hợp hành vi xâm phạm gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc có quy mô lớn, người vi phạm còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các tội danh quy định trong Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Hàng giả có thể thuộc trường hợp giả về công dụng, chất lượng hoặc giả về hình thức (kiểu dáng, mẫu mã, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý…) hoặc giả về cả chất lượng, công dụng, hình thức. Do đó, dựa trên mức độ vi phạm, sản xuất buôn bán thang máy giả, nhái, kém chất lượng có thể bị xử phạt như sau:
Nếu một sản phẩm chỉ đơn thuần giả về hình thức (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý…) của sản phẩm đã được đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì sẽ xử lý về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 Bộ Luật Hình sự).
Nếu một sản phẩm vừa giả về công dụng, giá trị sử dụng, vừa giả về hình thức thì sẽ xem xét bị xử lý về cả hai tội: Tội sản xuất buôn bán hàng giả (Điều 192 Bộ Luật Hình sự) và tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 Bộ Luật Hình sự).
Tòa án nhân dân TP Hà Nội xét xử nhóm người sản xuất, buôn bán hàng giả hơn 2.400 tỷ đồng trong vụ án “Sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm”, “Vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng” và "Rửa tiền” xảy ra tại Công ty Z Holding.
3. Chế tài xử lý vi phạm hình sự
3.1 Tội sản xuất, buôn bán hàng giả - Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015:
Cá nhân sản xuất, buôn bán hàng giả có thể đối diện với hình phạt tù lên đến 15 năm và phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng, ngoài ra còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc tịch thu tài sản; đối với pháp nhân, hình phạt tiền có thể lên đến 9.000.000.000 đồng và còn có thể bị đình chỉ hoạt động, cấm kinh doanh, cấm huy động vốn,… theo quy định tại Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015.
Điều 192 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định 04 khung hình phạt đối với người phạm tội “sản xuất, buôn bán hàng giả” và 01 khung quy định các mức phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội.
Khung hình phạt | Mức phạt | Các yếu tố định khung |
Khung 1 (Cơ bản) | Phạt tù từ 01 đến 05 năm hoặc phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 | a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. |
Khung 2 | Phạt tù từ 05 đến 10 năm | a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Làm chết người; h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; l) Buôn bán qua biên giới; m) Tái phạm nguy hiểm. |
Khung 3 | Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm | a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên; c) Làm chết 02 người trở lên; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên; đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. |
Hình phạt bổ sung đối với cá nhân | Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. | Áp dụng tùy từng trường hợp cụ thể. |
Hình phạt pháp nhân thương mại | a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 12.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. | Áp dụng tùy từng trường hợp cụ thể. |
3.2 Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Quyền sở hữu công nghiệp là một trong những quyền quan trọng của quyền sở hữu trí tuệ.
Máy kéo Ziehl- Abegg bị làm giả
Để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, Điều 226 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) đã quy định như sau: Cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể bị phạt tù tới 5 năm và phạt tiền lên đến 1 tỷ đồng. Ngoài ra còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề; đối với pháp nhân thì có thể bị phạt tiền đến 5 tỷ đồng và phải chịu các hình phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động, cấm kinh doanh, cấm huy động vốn,... Cụ thể:
Khung hình phạt đối với cá nhân phạm tội:
Khung 1: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
Khung 2: Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Khung hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội:
Khung 1: Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015).
Khung 2: Phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm (điểm b khoản 4 Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015).
Hình phạt bổ sung: Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm (điểm c khoản 4 Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015).
Tình tiết định khung tăng nặng của Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.
